Phát âm trong tiếng Hàn luôn là nỗi băn khoăn của mỗi học viên khi bắt đầu học tiếng Hàn. Học tiếng Hàn không quá khó, nhưng nó có nhiều phát âm quá khác so với tiếng Việt, thậm chí là không có trong tiếng Việt. Thời gian đầu học phát âm sẽ rất khó cho người mới bởi không biết phát âm sao cho đúng.

Bài học sau đây Broadway sẽ giúp bạn ôn lại các phụ âm trong Tiếng Hàn, với phương thức học phát âm dễ hiểu và gần gũi nhất, đặc biệt bài này dành riêng cho những ai đang yếu kém về khoản phát âm.

PHỤ ÂM TRONG TIẾNG HÀN

I. Cách viết

Mỗi phụ âm sẽ kết hợp với nguyên âm để tạo ra các âm tiết. Vị trí của các nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”.

Ví dụ:

1. Các nguyên âm:ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là các nguyên âm dọc, thì khi viết chúng ta viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết đó:

ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

2. Các nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là các nguyên âm ngang. Khi viết chúng ta viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

3. Tuy nhiên, khi phụ âm không có âm phụ nào đi kèm thì phụ âm ㅇ được viết vào phía trước nó. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ được gọi là “âm câm” và có vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

II. Cách đọc các phụ âm:

- Âm ㅎ(h): âm này đọc giống với âm “h” trong tiếng Việt, nhưng âm này phát âm tương đối nhẹ, vì thế khi đọc người hàn thường bỏ qua luôn, đọc thành âm câm là vậy.

- Âm ㄲ(kk): âm này được gọi là phụ âm căng. Trong phiên âm quốc tế để thể hiện được sự “căng” của nó nên được phiên âm thành “kk”. Âm này đọc ngắn và cứng hơn âm ㄱ rất nhiều.

- Âm ㅅ(s): âm này có phát âm hơi ngược giữa phiên âm quốc tế và phiên âm tiếng Việt. Nếu phiên âm chuẩn quốc tế sẽ phiên âm thành “s”, còn theo phiên âm Việt Nam thì sẽ thành “x” (tuy nhiên chữ “x” đọc nhẹ thôi).

- Âm ㅆ(ss): Phiên âm quốc tế của nó là “ss”, còn trong tiếng việt các bạn đọc thành chữ “s” bình thường.

- Âm ㅈ (j): có phiên âm quốc tế là “j”, nhưng các bạn có thể đọc thành âm “ch” nhé. Tuy khác một chút nhưng vẫn có thể chấp nhận được.

- Âm ㅉ(jj): âm này là một phụ âm căng, chúng ta phát âm thành “tr” trong tiếng Việt.

- Âm ㅋ(kh/k’): là một phụ âm bật hơi, đọc gần giống với chữ “kh” nhưng đọc mạnh hơn, luồng hơi phát ra mạnh hơn so với âmㄱ(k/g)nên gọi là phụ âm bật hơi.

- Âmㅌ(th/t’): đây cũng là một phụ âm bật hơi, phát âm của nó giống âm “th” trong tiếng Việt nhưng phải nhấn lưỡi mạnh hơn. Phát âm “th” phải có hơi bật ra thì phát âm mới đúng.

- Âmㅊ(ch/ch’): phát âm của âm này khá giống với âm “ch” bên trên, nên khi đọc các bạn đọc có hơi ra mạnh thì mới đúng âm, một số bạn phát âm thành âm “tr” (âm căng) là sai nhé.

- Âmㄷ(t/d/đ): trong phiên âm chuẩn quốc tế phát âm của nó là “d”, nhưng trên thực tế nó được phát âm thành “t” hoặc “đ” tùy hoàn cảnh. Cũng không quá khắt khe trong phát âm của âm này, vì nghe qua thôi khó mà phân biệt được.

- Âmㄸ(tt): đây là một phụ âm căng, phiên âm của nó là “tt” phát âm gần giống chữ “t” trong tiếng Việt, nhưng khi nghe dứt khoát và mạnh mẽ hơn.

- Âmㅂ(b/p): âm này có chỗ phiên âm là “b”, cũng có chỗ phiên âm là “p”, nên tùy theo hoàn cảnh và đọc bạn nhé. Vì khi đứng cuối thì chúng ta đọc bình thường, nhưng khi đứng đầu thì nên chú ý phân biệt một chút.

Ví dụ: Kimbap chứ chúng ta không đọc Kimpap

- Âmㅃ(pp): âm này là phụ âm căng, phiên âm của nó là “pp”, phát âm của nó gần giống với chữ “p” trong tiếng Việt nhưng ngắn và mạnh hơn khi đọc.

- Âmㅍ(ph): Đây là phụ âm bật hơi và phiên âm của nó là “ph”, phát âm giống với âm “ph” trong tiếng Việt nhưng đ ọc nhanh và mạnh hơn. Lưu ý khi đọc âm này bạn phải bật hơi ra thì mới đúng, không được đọc giống như trong tiếng Việt.

- Âmㄹ(r/l): Bạn đưa lưỡi lên phía trên vòm miệng rồi phát âm, âm phát ra nghe lai rai giữa “r” và “l”.