Tương tự như Tiếng Việt, để đọc hiểu và thông thạo tiếng Hàn thì bạn phải thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn. Chỉ khi bạn thực sự nhớ được cách viết và phát âm từng phiên âm trong bảng chữ cái thì bạn mới dễ dàng học những bài tiếp theo. Hãy tập luyện và ghi nhớ bảng chữ cái nhé.

Bảng chữ cái Hàn Quốc “Hangul” được cấu thành bởi nguyên âm và phụ âm. Những nguyên âm và phụ âm sẽ ghép lại với nhau tạo thành hệ thống từ và chữ viết. Bảng chữ cái này được vua Sejeong sáng lập ra, đầu tiên có 11 nguyên âm và 17 phụ âm, nhưng đến ngày nay bảng chữ cái chỉ còn 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường sử dụng, ngoài ra nó còn có thêm 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi. Cùng Broadway tìm hiểu về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn.

Bảng chữ cái tiếng Hàn được hình thành dựa trên 3 chữ cái: ㅇ, ㅡ và l. 3 chữ cái này là biểu tượng tượng trưng cho trời, đất và con người.

- Chữ cái “ㅇ” thể hiện hình tròn của thiên đường.

- Chữ viết ngang như “ㅡ” thể hiện mặt đất phẳng.

- Chữ viết đứng như “l” thể hiện con người

Nguyên âm trong tiếng Hàn

a. Nguyên âm cơ bản

Trong bảng chữ cái Hangul có 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣMỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định. Để tập viết được bảng chữ cái Hangul bạn phải tuân theo nguyên tắc viết: viết từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.

Bang chu cai Nguyen Am trong Tieng Han

Cách viết nguyên âm cơ bản:

b. Nguyên âm đơn

- Chữ “ㅏ” được phát âm là “a”.

- Chữ “ㅓ” được phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo tiếng địa phương tại Hàn. Cư dân càng gần phía Bắc thì phát âm là “o” càng rõ hơn.

Lưu ý: Các từ kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

Ví dụ : 에서 = ê xơ

안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

- Chữ “ㅗ” được phát âm là “ô”, nhưng nếu sau “ô” là âm “k” hoặc “ng” thì sẽ được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ : 소포 = xô p’ô

항공 = hang kông

-Chữ “ㅜ” được phát âm là “u”, nhưng nếu sau “u” là âm “k” hoặc “ng” thì nó sẽ được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ : 장문 = changmun

한국 = han kuk.

- Chữ: “ㅡ” được phát âm như “ư”.

- Chữ “ㅣ” được phát âm như “i” trong tiếng Việt.

- Chữ:ㅔ được phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng khẩu hình miệng mở rộng hơn một chút.

- Chữ:ㅐ được phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng khẩu hình miệng mở hơn nhiều , phát âm gần như “a” mà cũng gần như “e”.

C.Nguyên âm ghép

11 nguyên âm ghép trong tiếng Hàn bao gồm: 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

- Ghép với âm “ㅣ”:

1. ㅣ + ㅏ = ㅑ: ya

2. ㅣ + ㅓ = ㅕ: yo

3. ㅣ + ㅗ = ㅛ: yô

4. ㅣ+ ㅜ = ㅠ: yu

5. ㅣ+ ㅔ = ㅖ: yê

6. ㅣ + ㅐ = ㅒ: ye

- Ghép với âm “ㅗ/ㅜ”:

1. ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa

2. ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe

3. ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ

4. ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy

5. ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê

- Ghép với âm “ㅣ” :

1. ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i

2. ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê

Chú ý cách phát âm chuẩn trong tiếng Hàn:

- Chữ “ㅢ”: ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập, được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập .

- Chữ“ㅚ”: uê được đọc là “uê”cho dù cách viết là “oi”.

- Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

Ví dụ :

- Không viết ㅣ mà viết 이: hai , số hai

- Không viết ㅗ mà viết 오: số năm

- Không viết ㅗ ㅣmà viết 오 이 : dưa chuột

Tổng hợp 21 nguyên âm trong tiếng Hàn:

+ 아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 : a – ơ – ô – u – ư – i

+ 야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 : ya – yơ – yô – yu – yê – ye

+ 와 – 왜 – 워 – 위 – 웨 : oa – oe – uơ – uy – uê

Các bạn lưu ý đến cách phát âm chuẩn trong tiếng Hàn, vì điều này sẽ quyết định đến cách ghép âm sau này của bạn.