NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ BROAD WAY
02363911999
ngoaingubroadway@gmail.com
Menu

NGỮ PHÁP LUYỆN THI TOPIK

0 Comment

150 Cấu trúc ngữ pháp trong đề thi TOPIK (P3)

XIX. 희망 : HY VỌNG
106. –았/었으면 (싶다/하다/좋겠다) ước
미국에 한번 갔으면 싶어요.
Ước gì được đi Mỹ 1 lần .
107. –기(를) 바라다 : mong chờ , mong rằng
행복하게 살기를 바랄게요.
Mong rằng a sẽ sống hạnh phúc
XX. 변화 BIẾN ĐỔI
108. 아/어지다 : trở nên
요즘 일이 많아져서 늦게 퇴근해요.
Dạo này công việc trở nên bận rộn nên tan ca muộn
109. –게 되다 : biến đổi về hành động
그 사람이 노래 부르는 모습을 보고 그 사람을 좋아하게 되었어요.
Nhìn dáng vẻ a ấy hát tôi đã thích a ấy rồi
XXI. 후회 HỐI HẬN
110. –을 걸 (그랬다) : tiếc
가 : 어제 생일파티에 왜 안 왔어요? 정말 재미있었는데요.
Hôm qua tại sao k đến tiệc sinh nhật ? thực sự rất thú vị đấy .
나 : 정말요? 몸이 조금 피곤해서 안 갔는데 나도 갈 걸 그랬네요.
Thật à ? hôm qa trong người tôi thấy hơi mệt nên k đi được và thấy rất tiếc.
111. – 았/었어야 했는데 : hối hận
다이어트 중이라 많이 먹지 말았어야 했는데 또 많이 먹어 버렸어요.
Vì trong thời gian ăn kiêng tôi đã quyết tâm k ăn nhiều nhưng lại ăn nhiều mất rồi .
XXII 시간 : THỜI GIAN
112. –는 동안 (에) : khoảng thời gian dài
영화를 보는 동안 계속 다른 생각만 했어요.
Trong khi xem phim tôi chỉ nghĩ về việc khác
113. –는 사이(에) : khoảng thời gian
네가 샤워하는 사이에 전화가 왔었어.
Trong lúc mày đang tắm có cuộc đt đến đấy.
114. –는 중에 : trong khi
아침을 먹는 중에 친구한테서 전화가 왔어요.
Trong lúc đang ăn sáng thì có cuộc đt của bạn gọi đến
115. 은 지 danh từ 이/가 되다/넘다/지나다 : làm gì được bao lâu rồi
이 일을 시작한 지 벌써 8년이 됐어요.
Tôi bắt đầu công việc này được 8 năm rồi
XXIII. 선택, 비교 : LỰA CHỌN, SO SÁNH
116. –느 니 : thà làm gì còn hơn làm gì
민호씨 같은 사람과 결혼하느니 평생 혼자 살 거예요.
Tôi thà sống 1 mình còn hơn kết hôn với người như Minho
117. –는다기보다(는) : không phải cái này mà là cái kia ( thường dùng với động từ , tính từ)
가 : 오늘도 라면을 드시네요?라면을 정말 좋아하나 봐요.
Hôm nay cũng ăn mì hả ? có vẻ rất thích mì đấy nhỉ ?
나 : 좋아해서 먹는다기보다는 편해서 먹는 거예요.
Không phải vì thích nên ăn mà là vì tiện nên ăn
118. –든지 :
가 : 이력서는 어떻게 내는 거예요? Làm thế nào để tôi nộp bản sơ yếu lý lịch ?
아 : 메일로 보내시든지 우편으로 보내시면 됩니다. Gửi qua mail hoặc hòm thư cũng được
119. 만 하다 : so sánh bằng
민호 씨의 키는 나만 해요. Bằng chiều cao của Minho
120. –거나 (-거나) : hoặc
잠이 안 몰 때는 우유를 마시거나 책을 읽습니다. Khi không ngủ được thì uống sữa hoặc đọc sách.
121. –는 대신 ( 에) : thay vì làm gì thì làm gì.
시간이 없어서 밥을 먹는 대신에 간단하게 빵을 먹었어요. Vì k có thời gian nên thay vì ăn cơm tôi chỉ ăn bánh mì
오늘 쉬는 대신 내일 열심히 일 하겠습니다. Thay vì hôm nay nghỉ ngơi ngày mai tôi sẽ làm việc chăm chỉ.
122. –을 게 아니라: đừng làm cái này hãy làm cái kia
궁금한 것이 있으변 우리끼리 이야기 할 게 아니라 선생님께 직접 가서 여쭤보자. Nếu có gì thắc mắc thì đừng nói chuyện chúng mình với nhau mà hãy đi hỏi trực tiếp giáo viên.
XXIV. 조사 : TRỢ TỪ
123. 만큼 : sự giống, sự tương đồng
도나 씨는 한국 사람만큼 한국어를 잘해요.
Tona giỏi tiếng hàn như người hàn quốc
124. 은커녕 : không những không mà còn không
가 : 10만 원만 빌려줄 수있어? Cho tao mượn 100kwon được không ?
나 : 10만 원은커녕 만 원도 없어. Không những là 100k won mà 10k won cũng k có .
어른들이 아이들한테 모범이 되기는커녕 오히려 안 좋은 모습만 보여 주면 되겠어요. Người lớn không những k làm gương cho bọn trẻ mà còn chỉ cho chúng thấy những hành động xấu.
125. 치고 : khác với
이번 겨울은 겨울치고 많이춥지 않네요. Mùa đông lần này không lạnh giống như mùa đông.
보모치고 자기 아이에게 관심이 없는 사람이 어디 있어요? Liệu có bố mẹ nào mà không quan tâm đến con cái không ?
126. 마저 : ngay đến cả (sự lựa chọn cuối cùng)
다른 사람은 몰라도 너마저 그렇게 말할 줄은 몰랐어. Người khác thì tao k biết nhưng tao k nghĩ rằng ngay đến cả mày cũng nói thế sao?
127. 밖에 : ngoài ra
이 일을 할 사람은 너밖에 없다. Người làm việc này ngoài m ra thì k có ai đâu.
128. 이나마 : thể hiện sự lựa chọn tốt nhất.
가 : 어제 늦게 잠을 잤더니 피곤하다. Hôm qua vì ngủ muộn nên rất mệt.
나: 그래? 그럼 쉬는 시간에 잠깐이나마 잠을 자는 게 어때? Thế à ? vậy thì hay là trong thời gian nghỉ giải lao thì ngủ 1 chút đi ?
129. 이야말로 : nhấn mạnh về chủ ngữ ở đằng trước.
제주도야말로 한국에서 가장 아름다운 관광지라고 할수 있어요. Nói về đảo JeJu thì có thể nói rằng đó là địa danh du lịch đẹp nhất HQ.
130. 까지 : đến
동생은 영어에 일본어까지 잘해요. Em tôi giỏi tiếng anh đến tiếng nhật cũng giỏi.
131. 에다가 :ở đâu, vào đâu, lên đâu ( đứng sau danh từ )
지갑에다가 뭘 그렇게 많이 넣고 다녀요? Sao mà cậu để nhiều đồ vào trong ví thế?
132. 으로서 : ở vị trí (địa vị) của ai đấy
학생으로서 하지 말아야 할 일들이 있어요. Ở địa vị của 1 học sinh thì có rất nhiều việc ko đc làm .
133. 조차 : thậm chí
목이 너무 아파서 침조차 삼키기 힘들어요. Vì cổ rất là đau nên thậm chí nuốt nước bọt cũng đau.
XXV. 기타 : KHÁC
134. –는 대로 : theo , ngay khi
가 : 이제 아기가 말 할 줄 알아요? Bây giờ đứa trẻ biết nói rồi hả?
나 : 네, 요즘 제가 말하는 대로 잘 따라해요. Vâng, dạo này nó nhắc lại (bắt chước) theo tôi rất là tốt.
가 : 아직 여자 친구와 결혼 계획은 없어요? Vẫn chưa có kế hoạch kết hôn với bạn gái của bạn hả ?
나 : 취직하는 대로 결혼하려고 해요. Ngay khi tìm được việc thì tôi sẽ kết hôn
135. –는 척하다 : giả vờ
항상 예쁜 척하기 때문에 여자 아이들이 지영이를 싫어한다. Vì Chiyong luôn luôn tỏ ra xinh đẹp nên những bạn nữ luôn luôn ghét.
136. –던데(요) : hồi tưởng
가 : 혹시 민수 봤어요? Anh có nhìn thấy Minsu không?
나 : 아까 집에 가던데요. Vừa nãy a ấy đi về nhà rồi.
137. 얼마나 –는지 모르다 : bao nhiêu cũng không biết
가 : 요즘 그곳 날씨가 어때요? Dạo này chỗ í như thế nào?
나 : 지금 겨울이어서 얼마나 추운지 몰라요. Bây giờ vì là mùa đông nên lạnh bao nhiêu cũng không biết nữa.
138. – ( 으면) – 을수록 : càng…càng…
친구는 많을수록 좋잖아요. Càng nhiều bạn càng tốt
139. –을 뻔하다: suýt nữa
가 : 여행은 어땠어요? Du lịch như thế nào ?
나 : 사람들이 정말 많아서 아이를 잃어버릴 뻔 했어요. Vì có rất nhiều người nên suýt nữa thì bọn trẻ đã bị lạc.
140. –기(가) : đứng sau động từ hoặc tính từ để chuyển động từ hoặc tính từ đó thành danh từ.
그 사람 앞에만 가면 왠지 말하기가 부끄러워요. Tại sao cứ đến trước mặt cái người ấy cái việc nói lại trở nên ngại ngùng như vậy.
141. – 기는 (요) : thể hiện sự khiêm tốn
가 : 민호는 영어를 정말 잘하는 것같아. MinHo thì có vẻ như rất giỏi tiếng Anh nhỉ.
나 : 잘하기는. 발음도 별로야. Giỏi gì chứ. Phát âm tôi ko tốt lắm.
142. –는 동 마는 동 : làm cái này hay đừng làm
늦잠을 자는 바람에 아침을 먹는 둥 마는 둥 하고 나왔어요. Bởi vì ngủ muộn nên buổi sáng k biết nên ăn hay k ăn rồi mới ra ngoài
143. 고말고 (요) : tất nhiên
가 : 내일 같이 갈 거지요. Ngày mai cùng ra ngoài nhé .
나 : 가고말고요. Tất nhiên rồi
144. –는 수가 있다 : khả năng xảy ra
그렇게 버릇없이 굴다가는 혼나는 수가 있어. Anh có thể bị phạt nếu a cứ giữ cái thói quen k tốt như vậy
145. –는 체하다 : giả vờ
그 사람은 나를 봤는데도 모르는 체했어요. Người đó đã nhìn thấy tôi nhưng lại giả vờ như k thấy .
146. 다니 : diễn tả tình huống k thể tin được
봄인데도 이렇게 춥다니 너무 이상해요.
Dù là mùa xuân nhưng mà sao lại lạnh thế này nhỉ .
147. 어찌나 – 는지 : quá nhiều
아까 맛있다고 밤을 어찌나 많이 먹었는지 지금도 배가불러요. Vừa nãy vì thức ăn quá ngon nên tôi đã ăn quá nhiều nên bây giờ vẫn còn no.
148. –(으)리라:
“리라” được dùng sau căn tố động từ/tính từ không có phụ âm cuối hoặc phụ âm cuối”ㄹ” , còn “(으)리라” được dùng sau căn tố có phụ âm cuối khác, hậu tố thì quá khứ 았/었/였.
Không được dùng sau “겠”
– Biểu thị sự suy đoán (chủ thể là ngôi thứ 2 , thứ 3 hoặc sự vật khác) thường được dùng trong thi ca, tác phẩm văn học, ca từ, độc thoại.
VD:
거기는 벌써 추우리라. Nơi đó chắc đã lạnh rồi.
산위에는 서리가 왔으리라. Trên núi chắc đã có sương mù.
Ngoài ra còn được dùng trong câu dẫn, lúc này ở phía sau thường dùng các động từ như : 생각하다, 믿다…
VD:
당신들이 앞으로 더 큰 승리가 있으리라고 생각해요. Tôi tin (nghĩ rằng) các bạn sẽ só thắng lợi to lớn sau này.
열심히 공무했으니까 꼭 합격하리라고 믿어요.
Vì học hành rất chăm chỉ nên tôi tin rằng a sẽ đỗ được kì thi này.
– Chỉ dùng sau động từ, biểu thị ý chí . Chủ thể là ngôi thứ nhất (người nói). Lúc này không được dùng sau bất kể một hậu tố chỉ thì nào.
VD:
남아야 알든 말든 내 한 일을 착실히 하리라고 생각한다. Tôi nghĩ nên làm công việc của mình một cách thực sự bất kể người khác có biết hay không.
149. 을락 말락 하다 : hành động đang xảy ra nhưng chưa đến mức kết thúc.
잠이 겨우 들락 말락 하는데 전화 소리에 깼어요.
Tôi cứ gật gà gật gù nhưng mà tiếng điện thoại đã đánh thức tôi.
150. 지 그래(요) : nhắc nhở , khuyên
가 : 감기에 걸렸는지 목이 너무 아프네.
Chắc là vì bị cảm nên cổ họng đau .
나 : 그럼 꿀물을 마셔 보지 그래?
Hãy nên uống nước mật ong.
——————–
Facebook Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *